vanban.org

Quyết định 195/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Lương Thị X; nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 29/99 đường N, phường G, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và anh Cao Xuân C; nơi cư trú: Số 29/99 đường N, phường …

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị X và anh Cao Xuân C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Lương Thị X; nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 29/99 đường N, phường G, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và anh Cao Xuân C; nơi cư trú: Số 29/99 đường N, phường …
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
Số: 195/2021/QĐHG-HNGĐ
Quận Ngô Quyền, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Mạnh Hà.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 07 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn giữa:

- Người yêu cầu:

Chị Lương Thị X, sinh năm 1976; nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 29/99 đường N, phường G, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Anh Cao Xuân C, sinh năm 1975; nơi cư trú: Số 29/99 đường N, phường G, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Lương Thị X; nơi ĐKHKTT: Thôn V, xã A, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 29/99 đường N, phường G, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng và anh Cao Xuân C; nơi cư trú: Số 29/99 đường N, phường G, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị X và anh Cao Xuân C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị X và anh Cao Xuân C có hai con chung là Cao Tiến Đ, sinh ngày 27 tháng 7 năm 2003 và Cao Quỳnh A, sinh ngày 12 tháng 3 năm 2008. Khi ly hôn, con Cao Tiến Đ đã trưởng thành nên chị Lương Thị X và anh Cao Xuân C không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Lương Thị X và anh Cao Xuân C thỏa thuận giao con Cao Quỳnh A cho chị Lương Thị X trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Lương Thị X và anh Cao Xuân C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lương Thị X và anh Cao Xuân C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ