vanban.org

Quyết định 195/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn C-Trần Thị Thu"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:195/2020/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2020/TLST-VDS ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hà Văn C, sinh năm 1980; HKTT: xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: khu phố M, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T, sinh năm 1983; HKTT: xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; tạm trú: khu phố M, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/7/2020, các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn với nội dung như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn C và bà Trần Thị T chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2004 tại UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống ông C, bà T phát sinh nhiều mâu thuẫn, dẫn đến vợ chồng không hạnh phúc. Ông C, bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Cháu Hà Thị Trúc L, sinh ngày 29/4/2005 và cháu Hà Thị Bảo N, sinh ngày 28/12/2012. Ông C, bà T thỏa thuận, cháu N sẽ do ông C nuôi dưỡng, cháu L sẽ do bà T nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ÐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn C và bà Trần Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Hà Văn C và bà Trần Thị T thỏa thuận, ông Hà Văn C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Thị Bảo N, sinh ngày 28/12/2012. Bà Trần Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Thị Trúc L, sinh ngày 29/4/2005.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án giải quyết thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này khi có yêu cầu.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hà Văn C đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng; bà Trần Thị T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0050065 ngày 23/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ