- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Thu H, nơi cư trú: Đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
Anh Nguyễn Ngọc D, nơi cư trú: Đường L, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2020, chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D có một con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 11/5/2002. Con chung Nguyễn Ngọc Khánh L đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D thoả thuận chị Nguyễn Thị Thu H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D có một con chung là Nguyễn Ngọc Khánh L, sinh ngày 11/5/2002. Con chung Nguyễn Ngọc Khánh L đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006512 ngày 12 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phường D Hàng, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 02/3/2001); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Trung Dũng |