- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 176/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Công Đức T - Sinh năm 1982; Địa chỉ: phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1985; Địa chỉ: phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L kết hôn với nhau vào năm 2011 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 01/2010 ngày 26/4/2011). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn ông T và bà L về chung sống tại phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2020 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp,vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Xét thấy, ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông T và bà L ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung: Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L có 02 con chung tên là Công Đức M - Sinh ngày 01 tháng 12 năm 2011 và Công Nữ Hoàng O - Sinh ngày 01 tháng 12 năm 2016. Ly hôn ông Công Đức T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Công Đức M cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Công Nữ Hoàng O cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Ông Thế và bà L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.
Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L: Ông Công Đức T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Công Đức M - Sinh ngày 01 tháng 12 năm 2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Công Nữ Hoàng O - Sinh ngày 01 tháng 12 năm 2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Công Đức Thế và bà Nguyễn Thị Loan tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001185 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Công Đức T và bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã Đại Trạch; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |