- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 10 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào luật phí và lệ phí năm 2015
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 175/2019/ TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Mai Đức Thắng - Sinh năm 1981
Chị Lê Thị Hoa
- Sinh năm 1980
Cùng địa chỉ: Phố H, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 5 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
. Về hôn nhân: Anh Mai Đức Thắng và chị Lê Thị Hkết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H1, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, quan điểm sống trái ngược nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình dàn xếp nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với qui định Pháp luật, nghĩ nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đức T và chị Lê Thị H.
. Về con chung: Quá trình vợ chồng chung sống anh chị có hai con chung cháu Mai Hà P, sinh ngày 22/10/2007; cháu Mai Lê V, sinh ngày 19/5/2012. Ly hôn anh chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Chị H trực tiếp nuôi cháu Mai Hà Phương và cháu Mai Lê V, anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/ 1 tháng cho 01 cháu ( hai cháu 2.000.000đ/ 1 tháng) thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2019 đến khi hai cháu thành niên. Nên chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị.
.Về tài sản, công nợ: Anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mai Đức T và chị Lê Thị H.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Mai Hà P, sinh ngày 22/10/2007; cháu Mai Lê V, sinh ngày 19/5/2012. Giao cháu Mai Hà P và cháu Mai Lê V cho chị Hoa trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/ 1 tháng cho 01 cháu ( hai cháu 2.000.000đ/ 1 tháng) thời gian cấp dưỡng từ tháng 5/2019 đến khi hai cháu thành niên. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí : Chị H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0006390 ngày 02/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T ( Chị H đã nộp đủ lệ phí)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Thanh Hóa; - UBND xã H, H1, Thanh Hóa - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Lê Thị Hoa |