vanban.org

Quyết định 195/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 có 01 con chung là Nguyễn Thị Ánh N (sinh ngày 08/8/2008). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương T - Đoàn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 195/2019/QĐST- HNGĐH, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 20/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2019/TB – TLVDS ngày 03/6/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Phƣơng T – sinh năm 1987 Nơi cư trú: Tổ 10, khu 4, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

Anh Nguyễn Văn B1 – sinh năm 1976 Nơi cư trú: Thôn 1, xã T, thị xã Y, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 có 01 con chung là Nguyễn Thị Ánh N (sinh ngày 08/8/2008). Nay ly hôn, anh B1 và chị T thống nhất thỏa thuận: anh B1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Nguyễn Thị Ánh N cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 thống nhất vợ chồng không có.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 thống nhất chị T tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên thỏa thuận ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung của Trung tâm hòa giải ngày 28/5/2019 , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Nguyễn Văn B1 có 01 con chung là Nguyễn Thị Ánh N (sinh ngày 08/8/2008).

Anh Nguyễn Văn B1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung Nguyễn Thị Ánh N cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi); chị Nguyễn Thị Phương T không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Không có;

- Về các vấn đề khác: Không;

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Phương T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0001053 ngày 28/5/2019 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố H. Chị T đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ