vanban.org

Quyết định 195/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh LVQ và chị PTTV thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh LVQ và chị PTTV thống nhất giao chị PTTV trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu G, sinh ngày 03-4-2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LVQ - PTTV - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

N H N

N

CỘN H XÃ HỘ CHỦ N HĨA V ỆT NAM

TH NH H H H N

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

Số: 195/2019/QĐST-HNGĐ

H ng ng ng y

ng 9 năm 20 9

YẾT ĐỊNH

CÔN NH N TH N TÌNH LY HÔN

V SỰ TH TH N CỦA C C ĐƯƠN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 255/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyế việc dân sự:

- Anh LVQ; địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Ninh;

- Chị PTTV; địa chỉ: Số 6A đường D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh LVQ và chị PTTV kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B, thị xã C, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 21-10-2016. Quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay xét thấy không thể tiếp tục chung sống được nữa, nên anh LVQ và chị PTTV cùng đề nghị Toà án nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh LVQ và chị PTTV có 01 con chung là cháu G, sinh ngày 03-4-2017. Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị PTTV là người trực tiếp nuôi con. Về việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11-9-2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản ngày 11-9-2019 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh LVQ và chị PTTV thuận tình ly hôn.

Về lệ phí dân sự: Anh LVQ và chị PTTV m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh LVQ và chị PTTV thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh LVQ và chị PTTV thống nhất giao chị PTTV trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu G, sinh ngày 03-4-2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh LVQ và chị PTTV m i người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 một trăm năm mươi nghìn đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 ba trăm nghìn đồng, đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0008342 ngày 11-9-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh LVQ và chị PTTV đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ