- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh Phúc Đ và Nguyễn Thị Ngọc A thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Huỳnh Phú Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 195/2018/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 13 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 546/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018 giữa: Người yêu cầu: 1/ Ông Nguyễn Huỳnh Phú Đ, sinh năm 1982 Đăng ký thường trú: Ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh V. Nơi ở hiện nay: Khu dân cư M, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. 2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1984 Đăng ký thường trú: Ấp M, Xã M, thị xã B, tỉnh V. Nơi ở hiện nay: Khu dân cư M, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự 5nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Huỳnh Phú Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Huỳnh Phú Đ và bà Nguyễn Thị Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đ và bà A thống nhất sau khi ly hôn bà A sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con chung tên Nguyễn Đức T (nam) sinh ngày 18/11/2015, ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đồng/tháng. Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho ông Đ không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông Đ và bà A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông Đ và bà A là ông bà không có nợ chung. Nếu sau này phát sinh tranh chấp giữa người khác với ông Đ, bà A và có đơn kiện sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đồng. Ông Đ và bà A thống nhất ông Đ tự nguyện chịu và được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông Đ đã nộp theo biên lai thu số 001693 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ông Đ và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân X.Thuận An, Tx.Bình Minh, T.Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |