vanban.org

Quyết định 1944/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1971, địa chỉ: A Chung cư Mỹ Đức, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lâm Văn M, sinh năm 1969, địa chỉ: A Tôn Thất Thuyết, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân L và ông Lâm Văn M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTXL-LVM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1971, địa chỉ: A Chung cư Mỹ Đức, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lâm Văn M, sinh năm 1969, địa chỉ: A Tôn Thất Thuyết, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1944/2022/QĐST - HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1802/2022/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1971

Địa chỉ: A Chung cư Mỹ Đức, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lâm Văn M, sinh năm 1969

Địa chỉ: A Tôn Thất Thuyết, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01/2000 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/9/2002 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Xuân L và ông Lê Văn M là hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Xuân L, sinh năm 1971, địa chỉ: A Chung cư Mỹ Đức, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Lâm Văn M, sinh năm 1969, địa chỉ: A Tôn Thất Thuyết, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Xuân L và ông Lâm Văn M.

- Về quan hệ con chung: Có hai con chung là Lâm Tiến T (nam), sinh ngày 23/4/2002 (đã trưởng thành) và Lâm Nguyễn Ái M (nữ), sinh ngày 26/12/2007. Bà Nguyễn Thị Xuân L và ông Lâm Văn M thỏa thuận thống nhất giao con chung là trẻ M cho bà L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, ông M không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lâm Văn M được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Xuân L và ông Lâm Văn M khai do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Thị Xuân L và ông Lâm Văn M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Xuân L tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà L đã nộp theo biên lai thu số 0013410 ngày 14 tháng 9 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ