- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Ngọc L - Thái Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2020/TLST-VDS ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Đinh Thị Ngọc L, sinh năm 1975, địa chỉ: Số 29/15 đường L, Tổ 46, Khu phố 5, phường L, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Thái Văn T, sinh năm 1964, địa chỉ: Thôn 6, xã H, huyện Đ, tỉnh Bình Phước.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Ngọc L và ông Thái Văn T là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 11/5/1992 (Giấy chứng nhận kết hôn số 46) tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N (nay là huyện Đ), tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn bà L và ông T chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Bà L và ông T nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà L và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Bà L và ông T có 01 con chung là Thái Thanh Ph, sinh ngày 12/10/1993 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên bà L và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng và nuôi dưỡng là phù hợp pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Ngọc L và ông Thái Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung Thái Thanh Ph, sinh ngày 12/10/1993 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết về việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đinh Thị Ngọc L và ông Thái Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Đinh Thị Ngọc L và ông Thái Văn T mỗi người nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0050060 ngày 22/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Bình Phước; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT | THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |