- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Diệu T1 và bà Nguyễn Thị Thu T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2019/QĐST-HNGĐ | Ninh Kiều, ngày 17 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 301/2019/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2019 giữa:
Người yêu cầu:
1. Ông Ngô Diệu T1, sinh năm 1978 ĐKHKTT: 88/25 đường T, phường L, quận H, Thành phố Cần Thơ.
2. Bà Nguyễn Thị Thu T2, sinh năm 1980 ĐKHKTT: 88/25 đường T, phường L, quận H, Thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Diệu T1 và bà Nguyễn Thị Thu T2.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Ngô Diệu T1 và bà Nguyễn Thị Thu T2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Ngô Trung C, sinh ngày 13/10/2004 (Nam). Cả bà T2 và ông T1 đồng thuận giao cháu C cho bà T2 trực tiếp nuôi dưỡng và ông T1 không phải cấp dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Tước. Không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T2 tự nguyên chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà T2 đã nộp theo biên lai thu số 008056 ngày 05 tháng 06 năm 2019 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều; - Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Kim Tiến |