- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 04 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; 81; 82; 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa thành ngày 26/6/2019 của Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An và Đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 285/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn T – sinh ngày 25/9/1992.
Trú tại: Xóm 5, xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị Q – sinh ngày 05/8/1995.
Trú tại: Xóm Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện K, tỉnh Thái Bình vào ngày 09/11/2016. Qúa trình chung sống hai bên không hòa hợp được với nhau về tính cách, quan điểm sống dẫn đến xích mích, cải vả. Nay vợ chồng đã sống ly thân hai bên không còn quan tâm, không có trách nhiệm gì với nhau nữa. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q có với nhau một con chung là cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 25/7/2017 (giới tính: nam). Anh T và chị Q thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc B cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Q hàng tháng số tiền 1.000.000 đ (Một triệu đồng) cho đến lúc con chung trưởng thành. Xét thấy thỏa thuận việc giao nuôi con chung của các bên là tự nguyện, không trái pháp luật cũng như đảm bảo cho con chung có điều kiện phát triển tốt nhất, do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận trên.
Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q thỏa thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí Dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q.
- Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 25/7/2017 (giới tính: nam) cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc con chung trưởng thành. Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Q hàng tháng số tiền 1.000.000 đ (Một triệu đồng) đến khi con trưởng thành.
Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến lúc con chung trưởng thành.
Anh Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác: Không
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của anh T được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0003784 ngày 26 tháng 6 năm 2019). Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nêu bên phải thi hành án không thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành án.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Yên Thành - UBND xã V (ĐKKH) - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Ngô Sỹ Tiến |