- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đồng Hoàn M và anh Vũ Mạnh Trường G"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 194/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 23 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 600/2019/TLST– VHNGĐ, ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đồng Hoàn M, sinh năm 1988; trú tại: 46/1, khu phố 1, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và anh Vũ Mạnh Trường G, sinh năm 1982; trú tại: 734, ấp N, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 25, ngày 09/4/2018 do Uỷ ban nhân dân phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp thì chị Đồng Hoàn M và anh Vũ Mạnh Trường G là vợ chồng hợp pháp, nay anh chị xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ngày 15 tháng 8 năm 2019, tại Trung tâm hòa giải, đối thoại - Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, các bên đương sự đã thỏa thuận được về ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành, với nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh G yêu cầu công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị M và anh G thỏa thuận: Chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Thảo Thanh T, sinh ngày 09/4/2009. Anh G cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng là 3.000.000đ, kể từ ngày 01/9/2019 cho đến khi cháu T trưởng thành và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Chị M và anh G không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị M và anh G khai không có.
Việc thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
. Về lệ phí Tòa án: Chị M và anh G mỗi người phải chịu lệ phí là 150.000 đồng, nhưng Chị M và anh G tự nguyện thỏa thuận chuyển 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí chị M đã nộp tại Chi cực Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom sang nộp tiền lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYÉT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đồng Hoàn M và anh Vũ Mạnh Trường G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Vũ Thảo Thanh T, sinh ngày 09/4/2009 cho chị Đồng Hoàn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giao dục.
Anh Vũ Mạnh Trường G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Vũ Thảo Thanh T là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng ngày 01/9//2019 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Trường hợp Vũ Mạnh Trường G chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương đương với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Vì quyền lợi của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Đồng Hoàn M và anh Vũ Mạnh Trường G không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đồng Hoàn M và anh Vũ Mạnh Trường G cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đồng Hoàn M tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà chị Đồng Hoàn M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom theo biên lai thu số 0007005 ngày 15 tháng 8 năm 2019. Như vậy, chị Đồng Hoàn M đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - THA dân sự huyện Trảng Bom; - UBND phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; (số 25, ngày 09/4/2018) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Quyên |