- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngàn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với Lao Văn Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Lao
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 194/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 221/2018/TLST-HNGĐ
ngày 09 tháng 5 năm 2018 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số A Đường số B, phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh
Và ông Lao Văn T, sinh năm 1977
Địa chỉ: Số A Đường số B, phường B, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 57, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia
đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản Biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị N và ông Lao
Văn T (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 57, Quyển số 01/2000 ngày 25/10/2000 tại Ủy ban nhân dân phường Bình Trưng Đông, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Lao Thị Kim N, sinh ngày 13/9/1995
và Lao Tuấn Th, sinh ngày 10/02/1999. Cả 02 con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng,
ông Lao Văn T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền lệ phí ông T đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0015157 ngày 09/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2. Ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - UBND phường Bình Trưng Đông, Quận 2; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Trúc Chi |