vanban.org

Quyết định 194/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vương Ngọc T và bà Bùi Ngọc M. 2.

Về con chung: Ông bà có 03 con chung: Vương Thuý A – Sinh ngày 21/6/1984 Vương Thuý Q – Sinh ngày 26/8/1988 Vương Ngọc H – Sinh ngày 07/8/1999 Các con chung đều đã trưởng thành nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà tự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vương Ngọc T và bà Bùi Ngọc M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 194 /2018/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thô lý sè 231/2018/TLST - HNG§ ngµy 18 th¸ng 6 n¨m 2018, giữa các đương sự: * Ông Vương Ngọc T - Sinh năm 1956 * Bà Bùi Ngọc M - Sinh năm 1962 Cùng trú tại: phường C, quận H, Thành phố H; Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toµ ¸n; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018;

XÉT THẤY:

Ông Vương Ngọc T và bà Bùi Ngọc M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội ngày 25/4/1983 (Giấy công nhận kết hôn số 852) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tho¶ thuËn cña c¸c ®­¬ng sù ®­îc ghi trong biªn b¶n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngµy 18 th¸ng 6 n¨m 2018 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của pháp luật và kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vương Ngọc T và bà Bùi Ngọc M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông bà có 03 con chung: Vương Thuý A – Sinh ngày 21/6/1984 Vương Thuý Q – Sinh ngày 26/8/1988 Vương Ngọc H – Sinh ngày 07/8/1999 Các con chung đều đã trưởng thành nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.

- VÒ lệ phÝ giải quyết việc d©n sù s¬ thÈm: Ông Vương Ngọc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0002387 ngày 15/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ