- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị N và anh N1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thanh N và anh Dương Minh N1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 194/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 259/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018, về việc ly hôn, giữa: Ngƣời yêu cầu:
- Chị Phan Thị Thanh N, sinh năm 1984
- Anh Dƣơng Minh N1, sinh năm 1982; Cùng ĐKNKTT và ở: Số nhà 14 ngách 351/51 đường T, tổ dân phố Đ, phường T1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 84 quyển số 01/2006 đăng ký ngày 26/12/2006 tại UBND xã T1, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. (Nay là phường T1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Thanh N và anh Dương Minh N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị Thanh N và anh Dương Minh N1 có 02 con chung là cháu Dương Ngọc Lan C, sinh ngày 27/8/2008 và cháu Dương Quốc T2, sinh ngày 18/6/2014. Giao cháu C và cháu T2 cho chị Phan Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Dương Minh N1 cấp dưỡng nuôi con chung là 4 triệu đồng/tháng/ 2 con đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Dương Minh N1 được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phan Thị Thanh N và anh Dương Minh N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Phan Thị Thanh N và anh Dương Minh N1 tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con. Chị N và anh N1 đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06170 ngày 05 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường T1, quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THU NGA |