- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Võ Thị Huyền N với ông Đào Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Huyền N, sinh năm 1985; Nơi cư trú: ấp ATA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre và ông Đào Thanh H, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Khu phố B, Phường H, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:194/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 03 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 297/2017/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2017 của người yêu cầu gồm:
*Bà Võ Thị Huyền N, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: ấp ATA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
*Ông Đào Thanh H, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: Khu phố B, Phường H, thành phố BT, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Huyền N, sinh năm 1985; Nơi cư trú: ấp ATA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre và ông Đào Thanh H, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Khu phố B, Phường H, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về con chung: Có 01 con chung tên Đào Kim H, sinh ngày 16/02/2009. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận, ông Đào Thanh H được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận ông H không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Võ Thị Huyền N được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: không có;
Về nợ chung: Ông Đào Thanh H và bà Võ Thị Huyền N đều khai không có;
Về lệ phí việc dân sự là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng ông Đào Thanh H và bà Võ Thị Huyền N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0011253 ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. (Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND phường H, TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |