vanban.org

Quyết định 1938/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/12/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Nguyễn Tri Thụy Hồng N, sinh năm 1977; Địa chỉ: TWA-05-1B Chung cư Lê Thành, 198A đường A, Khu phố B, phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tri Thụy Hồng N-Liu Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1938/2019/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 579/2019/TLST-HNGĐ ngày

22 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Tri Thụy Hồng N, sinh năm 1977; Địa chỉ:

TWA-05-1B Chung cư Lê Thành, 198A đường A, Khu phố B, phường C, quận

D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Liu Ch, sinh năm 1973; Quốc tịch: Trung Quốc; Địa chỉ: 191

đường E, thanh phố F, tỉnh M, Trung Quốc.

Người phiên dịch: Bà Võ Thị Tường V, sinh năm 1986; Địa chỉ: 8/57 Lý

Nam Đ, HL, Thành phố H, tỉnh TTH; Địa chỉ tạm trú: 24/12/20 Nguyên Hồng,

quận R, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, 81, 82, 83,

84, Điều 122, Điều 123 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc

Hội ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12

năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:

Bà Nguyễn Tri Thụy Hồng N, sinh năm 1977; Địa chỉ: TWA-05-1B

Chung cư Lê Thành, 198A đường A, Khu phố B, phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và Ông Liu Ch, sinh năm 1973; Quốc tịch: Trung Quốc; Địa chỉ: 191

đường E, thanh phố F, tỉnh M, Trung Quốc.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tri Thụy Hồng N và ông Liu Ch thuận

tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 12-00170 NDPWS07 cấp ngày 07/03/2012 tại

Thành phố K, tỉnh AC, Nhật Bản đã được ghi vào sổ hộ tịch việc ghi chú kết hôn tại Ủy ban nhân dân quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Tri Thụy Hồng N và ông Liu Ch không còn giá trị pháp lý.

2.2 Con chung: Quá trình chung sống, có 01 con chung là trẻ Lưu K, sinh

ngày 20/07/2010.

Giao hai con chung là trẻ Lưu K, sinh ngày 20/07/2010 cho bà Nguyễn Tri

Thụy Hồng N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến khi con đã thành niên. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho ông Liu Ch cho đến khi bà N có yêu cầu.

Ông Liu Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con mà không ai được cản trở. Bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Liu Ch nếu ông Liu Ch lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan

quản lý Nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi

mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Tài sản chung và nợ chung: Không có.

2.4. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Tri Thụy Hồng N tự nguyện

chịu số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, được khấu trừ theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0024736 ngày 17/10/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn cho bà Nguyễn Tri Thụy Hồng N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật

thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều

30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ