- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Toh Kae Jye (Zhuo Kaijie) - Trương Huệ Siêu"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 363/2013/HNST ngày 01/10/2013, về việc “Ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1932/2022/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ điểm g Khoản 1, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 363/2013/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2013, về việc “Tranh chấp ly hôn”;
Xét thấy: Ngày 01/10/2013, Tòa án nhân dân Thành phố H thụ lý hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 363/2013/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn” giữa nguyên đơn ông TKJ (ZK) với bị đơn bà Trương Huệ S.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần tống đạt triệu tập hợp lệ ông TKJ (ZK) theo địa chỉ tại Việt Nam mà ông TKJ (ZK) cung cấp nhưng không tống đạt được do ông TKJ (ZK) đã rời đi. Ngày 11/5/2022, Tòa án nhân dân Thành phố H đã gửi Thông báo về việc cung cấp tài liệu, chứng cứ và nộp tạm ứng chi phí tố tụng cho ông TKJ theo quy định tại Khoản 1 Điều 474 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng đến nay ông TKJ vẫn không đến Tòa án để giải quyết vụ án. Ngoài ra, Tòa án nhiều lần triệu tập hợp lệ bà Nguyễn Quý Nhã Th là người đại diện theo ủy quyền của ông TKJ (ZK) tại Việt Nam (theo hợp đồng ủy quyền số công chứng 021213, quyển số 8TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/8/2013 lập tại Phòng Công chứng M, Thành phố H) nhưng bà Nguyễn Quý Nhã Th đều vắng mặt không rõ lý do.
Sau đó, bị đơn bà Trương Huệ S đơn phương nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông TKJ và được Tòa án nhân dân Thành phố H thụ lý hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm số 167/2021/TLST-HNGĐ ngày 18/5/2021.
Ngày 24/8/2022, Tòa Gia đình và người chưa thành niên - Tòa án nhân dân Thành phố H đã ban hành Bản án sơ thẩm số 1378/2022/HNGĐ-ST giải quyết vụ án nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 363/2013/HNST ngày 01/10/2013, về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông TKJ (ZK), sinh năm 1980. Địa chỉ: Apt Blk 874 Y Street 81 #08-203 Singapore 760874. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Quý Nhã Th, sinh năm 1984 ((theo hợp đồng ủy quyền số công chứng 021213, quyển số 8TP/CC-SCC/HĐGD ngày 07/8/2013 lập tại Phòng Công chứng M, Thành phố H). Các địa chỉ liên lạc: Số 14/23/15 (lầu 5), đường N3, Phường M4, quận G, Thành phố H; số 76, đường K, Phường S (nay là Phường V), Quận B, Thành phố H; số 125/13, đường C, Phường C, quận G, Thành phố H. Bị đơn: Bà Trương Huệ S, sinh năm 1986. Địa chỉ thường trú: B6-3 chung cư H, đường S, khu phố B, phường T, Quận B1, Thành phố H. Địa chỉ tạm trú: Số 172/13/5 đường P, Phường C, Quận N, Thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trả lại cho ông TKJ số tiền tạm ứng đã nộp là 21.000.000 (hai mươi mốt triệu) đồng theo Biên lai thu tiền số AG/2010/05881 ngày 20/9/2013 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố H. 3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân Cấp cao tại Tp.H; - Viện kiểm sát nhân dân Cấp cao tại Tp.H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thủy |