vanban.org

Quyết định 193/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Mỹ T và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2007, quyển số 01, đăng ký ngày 08/08/2007, do Ủy ban nhân dân xã M, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận cấp không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 193/2026/QĐST - HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1359/2025/TLHNGĐ – ST ngày

15/12/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của những người tham gia tố tụng, yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Bà Đỗ Thị Mỹ T, sinh ngày 18/11/1980

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: quận 12, TPHCM

(Nay là phường Đông Hưng Thuận, thành phố Hồ Chí Minh)

- Ông Lê Ngọc C, sinh ngày 06/05/1976

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Hàm Tân, Bình Thuận

(Nay là xã Tân Minh, tỉnh Lâm Đồng)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Đỗ Thị Mỹ T và ông Lê Ngọc C là hôn nhân tự nguyện

và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2007, quyển số 01, đăng ký ngày 08/08/2007, do Ủy ban nhân dân xã M, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận cấp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 03/12/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 21/01/2026, bà Đỗ Thị Mỹ T và ông Lê Ngọc C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai chung sống có một con chung tên Lê Ngọc Nguyên Th, sinh ngày 09/01/2008 đã trưởng thành. Tài sản chung tự thỏa thuận, nợ chung không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Đỗ Thị Mỹ T

và ông Lê Ngọc C thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất cách giải quyết toàn bộ nội dung như nêu trên.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Mỹ T và ông Lê Ngọc C thuận tình ly hôn. Giấy

chứng nhận kết hôn số 37/2007, quyển số 01, đăng ký ngày 08/08/2007, do Ủy ban nhân dân xã M, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận cấp không còn hiệu lực.

- Về con chung: Có một con chung tên Lê Ngọc Nguyên Th, sinh ngày

09/01/2008, đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Nợ chung không có.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Đỗ Thị Mỹ T và ông Lê Ngọc C đã nộp theo biên lai thu số 0049561 ngày 15/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ