vanban.org

Quyết định 193/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Văn T và bà Dương Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phùng Văn T và bà Dương Thanh T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Số: 193/2023/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 22 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 81, 83, 116 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 175/2023/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phùng Văn T, sinh năm: 1983. Địa chỉ:Xóm 7, Khu 2, Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội.

- Bà Dương Thanh T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: 106 Bình Hòa 15, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Văn T và bà Dương Thanh T kết hôn với nhau vào năm 2012, có Giấy đăng ký kết hôn số 40 ngày 25/9/2012 do UBND phường Phượng Cách, Quốc Oai, Hà Nội cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn ông bà về chung sống tại 106 Bình Hòa 15, Khuê Trung, Cẩm Lệ, Đà Nẵng. Đến đầu năm 2019, vợ chồng thường xuyên cãi nhau do nhiều mâu thuẫn trong quan điểm sống và tình cảm không còn. Xét thấy, ông Phùng Văn T và bà Dương Thanh T thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Phùng Văn T và bà Dương Thanh T có 01 con chung là Phùng Dương Gia K sinh năm 2017. Ly hôn, bà Dương Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu K và ông Phùng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Phùng Dương Gia K với số tiền là 2.000.000 đồng mỗi tháng vào ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 07/2023 cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/6/2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Văn T và bà Dương Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phùng Văn T và bà Dương Thanh T không có con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Phùng Văn T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Nhân đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0000709 ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Phát đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ