- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Ngọc Châu-Hoàng Văn Quyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2023/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 01 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 177/2023/TLST-HNGĐ, ngày 16/10/2023. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Ngọc C, sinh ngày 25/05/ 1995.
HKTT: Thôn Đồng V, xã Phú M, huyện Q, Thành phố Hà Nội; Nơi ở: Thôn 1, xã Yang R, huyện Krông B, tỉnh Đắk Lắk.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn Q sinh ngày 27/07/1982.
ĐKTT và chỗ ở: Thôn Đồng V, xã Phú M, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đào Thị Ngọc Ch với anh Hoàng Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Vợ chồng có 3 con chung là cháu Hoàng Văn Q, sinh ngày 23/7/2015; cháu Hoàng Đào Biển B, sinh ngày 24/9/2019 và cháu Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/12/2020. Khi ly hôn chị Ch và anh Q thỏa thuận:
+Chị Ch tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Hoàng Văn Q, sinh ngày 23/7/2015 và cháu Hoàng Đào Biển B, sinh ngày 24/9/2019 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
+Anh Q tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Hoàng Đức Th, sinh ngày 12/12/2020 đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác.
Chị Ch và anh Q có quyền đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về cấp dưỡng nuôi con chung:
+ Anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Q và cháu B mỗi cháu 1.500.000 ( một triệu năm trăm nghìn) đồng/1/ cháu/1 tháng cho chị Ch kể từ tháng 11 năm 2023 đến khi đến khi cháu Q và cháu B trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác. Cấp dưỡng mỗi tháng 1 lần.
+ Anh Q không yêu cầu chị Ch cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Ch cho đến khi có quyết định khác.
-Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Ch và anh Q không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Chị Đào Thị Ngọc C tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000782 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã ( TT); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |