- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 193/2022/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Công Văn C – sinh năm 1982
HKTT và chỗ ở: Tổ 32 cụm 5 phường P, quận T, thành phố Hà Nội (nay là số 10 phố P, phường P, quận T, thành phố Hà Nội
Chị Ngô Thị Thu H – sinh năm 1983
HKTT: Tổ 32 cụm 5 phường P, quận T, thành phố Hà Nội
Chỗ ở: P2306 R2 Chung cư Shunshine Riverside, phường P, quận T, thành phố Hà Nội
XÉT THẤY:
Anh Công Văn C và chị Ngô Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 15/3/2006 tại UBND phường P, quận T, thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Anh chị cùng xác nhận sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Anh chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận thỏa thuận của anh chị về con chung, tài sản chung, công nợ chung.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Công Văn C và chị Ngô Thị Thu H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Công Xuân L, sinh ngày 15/8/2006 và cháu Công Xuân Khánh T, sinh ngày 07/02/2008. Sau khi ly hôn, chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Khánh T, anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu L cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc ly hôn là 300.000 đồng: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 32882 ngày 18/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường P, quận T, thành phố Hà Nội (GCNKH số: 41, quyển số 01, ngày 15/3/2006); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thu Huyền |