- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Phạm Thị Diệu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Phạm Thị Diệu L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 193/2017/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 21 tháng 11 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 226/2017/TLST- HNGĐ ngày 08/11/2017 giữa:
Những người yêu cầu:
Anh Nguyễn Hữu T– Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Tổ 19, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Chị Phạm Thị Diệu L – Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Tổ 19, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397; của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn T tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Phạm Thị Diệu L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu T và chị Phạm Thị Diệu L.
Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Linh Đ sinh ngày 22/9/2013 cho chị Phạm Thị Diệu L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Linh Đ đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu Nguyễn L Đ đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Hữu T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở anh T thực hiện quyền này.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357- bộ luật dân sự.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Hữu T và chị Phạm Thị Diệu L mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đó nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004718 ngày 07/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - UBND P Bắc Cường, TP Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu HS - Tập QĐ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |