vanban.org

Quyết định 192 — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Ngô Thị Tr tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 192/2019/Q§ST - HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2019/TLST- HNGĐ ngày 24

tháng 5 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1993

Nơi cư trú: thôn Đ, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang

- Bị đơn: chị Ngô Thị Tr, sinh năm 1993

Nơi ĐKHKTT: thôn Đ, xã L, huyện T, tỉnh Bắc Giang

Hiện cư trú: thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều 116, Điều

117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

02 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô

Thị Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Ngô Thị Tr tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn

Minh Kh, sinh ngày 16/4/2017. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tr 1.000.000đồng/tháng kể từ tháng 8/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không

ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức

đóng góp trong thời gian ở chung: anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị Tr xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị Tr thỏa thuận anh H phải

chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2018/0005767 ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên.

Xác nhận anh H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

Kể từ ngày chị Tr có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh H không nộp đủ số

tiền cấp dưỡng trên thì còn phải chịu lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm nộp đối với số tiền chậm nộp cho đến khi nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ