- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân M - La Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân M và chị La Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH Số: 192/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 249/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân M, sinh năm 1990; địa chỉ: Xóm C, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị La Thị L, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm C, xã Y, huyện K, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Xuân M và chị La Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Xuân M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục cả 2 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 24/4/2013 và Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 03/10/2015. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị La Thị L không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Xuân M
- Về án phí: Anh Nguyễn Xuân M nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001926 ngày 25/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Trả lại cho anh M 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Phạm Thế Anh |