- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị X. Phạm Văn M. YC CN thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 183/2021/TLST-HNGĐ ngày ngày 21/6/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu: Chị Lê Thị X, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn Đ2, xã A, huyện H, tỉnh Th…
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2021/QĐST-HNGĐ | H, ngày 08 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 183/2021/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu: Chị Lê Thị X, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn Đ2, xã A, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Anh Phạm Văn M, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Q 2, xã B, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Xét thấy: Những người yêu cầu là chị Lê Thị X và anh Phạm Văn M đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 1, 2 Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 và Điều 144, Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 2 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 183/2021/TLST-HNGĐ ngày ngày 21/6/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu: Chị Lê Thị X, sinh năm 1994 Địa chỉ: thôn Đ2, xã A, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Anh Phạm Văn M, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Q 2, xã B, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. 2. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự khi có yêu cầu. Về án phí: Số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) của chị Lê Thị X đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0010449 và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mà anh Phạm Văn M đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0010448 cùng đề ngày 21/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H được sung vào công quỹ nhà nước. 3. Người yêu cầu là chị Lê Thị X và anh Phạm Văn M có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân huyện H có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |