vanban.org

Quyết định 192/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn Phú T và bà Trần Thị Diễm C thống nhất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 192/2020/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 13 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-HNGĐ ngày

10 tháng 01 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Văn Phú T, sinh năm: 1983.

Người yêu cầu: Bà Trần Thị Diễm C, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ: Trần Quang Diệu, Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí

Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015; Quyển số 01/2015 do

Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, cấp ngày 10 tháng

3 năm 2015 thì ông Văn Phú T và bà Trần Thị Diễm C có quan hệ hôn nhân hợp

pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự

nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn Phú T và bà Trần Thị Diễm C thống nhất

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên là Văn Gia B, sinh ngày 08

tháng 3 năm 2017.

Giao người con chung Văn Gia B, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2017 cho bà

Trần Thị Diễm C trực tiếp nuôi. Ông Văn Phú T cấp dưỡng cho con mỗi tháng 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2020 cho đến khi con chung Văn Gia Bách thành niên.

Ông Văn Phú T và bà Trần Thị Diễm C có quyền, nghĩa vụ trông nom,

chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Ông Văn Phú T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản

trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ

chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

Kể từ ngày bà Trần Thị Diễm C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Văn

Phú T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con thì ông Văn Phú T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm

ngàn đồng) ông Văn Phú T và bà Trần Thị Diễm C chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng ông Văn Phú T và bà Trần Thị Diễm C đã nộp theo biên lai số AA/2019/0007102 ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông Văn Phú T và bà Trần Thị Diễm C đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ