- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Khoản 2 Điều 29; Điểm b Khoản 2 Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39; Điều 149; Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số số 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm 1991
Địa chỉ: Số 27/25/1 đường H, phường I, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Và bà Nguyễn Thị Thảo U, sinh năm 1992
Địa chỉ: Ô V Lô D, KP 4, phường P, Thị xã N, tỉnh Bình Dương
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn thụ không thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thảo U thuận tình ly hôn.
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân phường I, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/02/2018).
- Về con chung: Không có.
- Tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thảo U khai không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thảo U chịu 150.000 đồng, ông Nguyễn Quốc K chịu 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0029040 ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Quốc K và bà Nguyễn Thị Thảo U đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND Quận 1; - Chi cục THADS Quận 1; - UBND phường I, Quận 1; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Nhàn |