- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ - CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 18 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2020/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2020 về việc xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N; sinh năm 1985 ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Số 27 ngõ 128 tổ dân phố 5, phường Y, quận H, thành phố N. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1982 ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Số 27 ngõ 128 tổ dân phố 5, phường Y, quận H, thành phố N. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 03 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: anh chị xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Quang H , sinh ngày 04/07/2006 và Nguyễn Minh D , sinh ngày 22/09/2009. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thỏa thuận, thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 8842 ngày 05 tháng 03 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận H; - THADS quận H; - Các đương sự. - UBND phường Y, q.H, TP N (GCNKH số 54 ngày 05/9/2005) - Lưu HS. | Thẩm phán Trương Thị Hạnh |