vanban.org

Quyết định 192/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 04/6/1997 của Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố A, tỉnh Tiền Giang chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

TAND tỉnh Bến Tre; VKSND huyện Ba Tri; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Nam - Nguyễn Thị Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 04/6/1997 của Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố A, tỉnh Tiền Giang chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2020/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 278/2020/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1954 Địa chỉ: số 47/2 Trần Hưng Đạo, phường 4, thành phố A, tỉnh Tiền Giang. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: khu phố 5, thị trấn B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 61, ngày 04/6/1997 của Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố A, tỉnh Tiền Giang chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1988 và Nguyễn Trọng H1, sinh năm 1994; Con chung đều đã trưởng thành nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: không có. 2.5 Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị H đồng ý nộp toàn bộ án phí vụ kiện và chị H có nghĩa vụ nộp số tiền án phí này tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ