- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Oanh H và bà Phan Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Oanh H và bà Phan Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 192/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 13 tháng 05 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 01/03/2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Oanh H – sinh ngày: 21/09/1959. Bị đơn: Bà Phan Thị Y - sinh ngày: 25/11/1959. Đều ĐKHKTT và chỗ ở: số X phố P, tổ Y, phường M, quận C, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 63, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 03/05/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Oanh H và bà Phan Thị Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: ông H và bà Y xác nhận có 04 con chung là chị Nguyễn Hà L – sinh năm: 11/02/1986, chị Nguyễn Thị Hương L – sinh ngày: 25/01/1988, chị Nguyễn Thanh H – sinh ngày: 08/02/1994, chị Nguyễn Thanh H – sinh ngày: 20/06/1995. Các chị đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết, ông bà ly hôn, các chị muốn ở với ai do các chị tự quyết định. 2.2 Về tài sản chung: ông H và bà Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.3 Về nợ chung: ông H và bà Y xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2.4 Về nơi ở: ông H đồng ý để bà Y lưu cư tại nhà ông H địa chỉ số X phố P, tổ Y, phường M, quận C, Hà Nội trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 2.5 Về án phí: ông H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận ông H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 6760 ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường M, quận C, Hà Nội; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |