vanban.org

Quyết định 192/2017/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 09/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lê Thu H và anh Lâm T.

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu H và anh Lâm T. Về con chung: Chị Lê Thu H và anh Lâm T xác nhận vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thu H - Lâm T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lê Thu H và anh Lâm T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 192/2017/QĐ HNGĐ-ST
Ngày: 09/11/2017
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Lại Vĩnh Trung - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Phương Minh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Đỗ Đức Sơn - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 11 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 186/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 200/2017/QĐ-MPH ngày 01 tháng 11 năm 2017.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thu H, sinh năm 1964; địa chỉ nơi cư trú: số 73 phố Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (có mặt).

- Anh Lâm T, sinh năm 1960; Quốc tịch: Canada; địa chỉ nơi cư trú: 321 Landsbridgest - Bolton Ontario, Canada L7E1X7 (xin vắng mặt).

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Theo đơn yêu cầu của chị Lê Thu H và anh Lâm T, có nội dung như sau: Chị Lê Thu H và anh Lâm T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/6/2006 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, đến năm 2011 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Nay chị H và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị H và anh T xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung: chị H và anh T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do anh T đang sống tại Canada, không thể có mặt tại Tòa án để giải quyết việc ly hôn giữa anh và chị H được nên anh T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt anh. Chị H có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải việc ly hôn giữa chị và anh T mà đề nghị giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn theo như đơn chị và anh T đã nộp cho Tòa án.

3. Tại phiên họp: chị H vẫn giữ nguyên đơn yêu cầu thuận tình ly hôn như các nội dung nêu trên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu về việc Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thu H và anh Lâm T. Về con chung và tài sản chung: không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

Chị Lê Thu H và anh Lâm T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/6/2006 tại Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp. Nay chị H và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, chị H và anh T không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: chị H và anh T xác nhận vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xét.

Về tài sản chung: chị H và anh T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Về lệ phí: chị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự, nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ: khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lê Thu H và anh Lâm T.

- Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu H và anh Lâm T.

- Về con chung: Chị Lê Thu H và anh Lâm T xác nhận vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xét.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thu H và anh Lâm T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thu H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu số 0009736 ngày 23/10/2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định 09/11/2017.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ