- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1918/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 02 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH Đ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2620/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1962.
2. Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1960.
Địa chỉ thường trú: 55B/34, khu phố 5, phường Hố Nai, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th có 04 con chung tên Nguyễn Duy Bình, sinh ngày 23/10/1982; Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 09/5/1985; Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 01/4/1986 và Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 09/6/1991. Do các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004299 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th có 04 con chung tên Nguyễn Duy Bình, sinh ngày 23/10/1982; Nguyễn Thị Thúy, sinh ngày 09/5/1985; Nguyễn Thị Hường, sinh ngày 01/4/1986 và Nguyễn Thị Huyền, sinh ngày 09/6/1991. Do các con chung đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th trình bày tự thỏa thuận, không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th trình bày không có, không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016. Hoàn trả cho bà Phạm Thị Ng và ông Nguyễn Văn Th tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004299 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Đ; - Viện kiểm sát nhân dân TP. B; - Chi cục thi hành án dân sự TP. B; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Tuyền |