vanban.org

Quyết định 191/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Ê.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Nguyễn Thị Thu Tr, sinh ngày 07/9/2014 là con chung của anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Ê. Anh Nguyễn Văn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thu Tr. Chị Ê có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; anh An và các… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn A. Lê Thị Ê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Ê.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số nhà 232, phố T, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị Ê, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Phố Ph, thị trấn S, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Ê.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận cháu Nguyễn Thị Thu Tr, sinh ngày 07/9/2014 là con chung của anh Nguyễn Văn A và chị Lê Thị Ê. Anh Nguyễn Văn A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thu Tr. Chị Ê có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; anh An và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn A không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu giải quyết.

Án phí: Anh Nguyễn Văn A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0010879 ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh An được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 07/7/2022) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ