- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HLTỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2019/QĐST- HNGĐ | Hl, ngày 06 tháng 6 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Bùi Văn T, Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ 28, khu 5, phường HK, thành phố Hl, tỉnh Quảng Ninh.
+ Chị Nguyễn Thị Q, Sinh năm: 1986. Địa chỉ: Tổ 28, khu 5, phường HK, thành phố Hl, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HK, thành phố Hl, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 11 tháng 8 năm 2009. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc nhưng do thời gian dài chung sống anh chị không có con chung nên dần phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thiếu sự quan tâm chia sẻ, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn giữa anh chị không thể giải quyết. Nay anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không dạt được nên anh T và chị Q cùng yêu cầu giải quyết ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q không có tài sản chung, không vay nợ của tổ chức, cá nhân nào nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn do Trung tâm Hòa giải - Đối thoại Tòa án nhân dân thành phố HLlập ngày 29 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Phiên hòa giải đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị Q không có tài sản chung, không vay nợ của tổ chức, cá nhân nào nên không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Văn T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0001071 ngày 04/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hl; anh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND Tp. Hl; - THADS Tp. Hl; - UBND phường HK, Tp Hl, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Anh Đ |