- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Ngọc H và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 191/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4
năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
Bà Mai Ngọc H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Ngọc H và ông Nguyễn
Minh N.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Mai Ngọc H và ông Nguyễn Minh N theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 05, Quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/02/2011 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Mai Ngọc H và ông Nguyễn Minh N xác nhận có hai
con chung tên là Nguyễn Trường S, sinh ngày 09/12/2010 và Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 27/11/2011. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho ông Nguyễn Minh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm nom, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông N không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ của bà Mai Ngọc H và ông Nguyễn Minh N về việc
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà H và ông N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ th m là 300.000đ Ba trăm
nghìn đồng), bà Mai Ngọc H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AA/2017/0015034 ngày 02/4/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - UBND phường An Phú, Quận 2; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |