- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Công V, sinh năm 1961.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 1906/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 28 tháng 09 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1461/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 08 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Công V, sinh năm 1961. Địa chỉ: 281/8 A, Phường B, quận Bình Thạnh, Tp.HCM. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1966. Địa chỉ: Căn hộ X, chung cư Y, 34A Z, Phường W, quận Bình Thạnh, Tp.HCM. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Công V, sinh năm 1961. Bà Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1966. Giấy chứng nhận kết hôn số 909, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 07/8/1987 cho ông Vinh và bà Nguyệt hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Công V và bà Nguyễn Thị Minh N thuận tình ly hôn. Về con chung : có 02 con chung là Lê Thị Quỳnh N sinh ngày 27/02/1988 (đã trưởng thành) và Lê Thị Thúy N sinh ngày 12/04/1994 (đã trưởng thành). Về tài sản chung: Ông Lê Công V và bà Nguyễn Thị Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình là 150.000 đồng, ông Lê Công V tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005114 ngày 02 tháng 08 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông Lê Công V được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - UBND phường T, thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký và đóng dấu) Phạm Minh Triều |