- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Viết L1. Lê Thị L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết L1 và chị Lê Thị L2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 332/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết L1, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn T2, xã H1, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Lê Thị L2, sinh năm 1997
Địa chỉ: Thôn T2, xã H1, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Viết L1 và chị Lê Thị L2.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con: Công nhận anh Nguyễn Viết L1 và chị Lê Thị L2 có hai con chung là cháu Nguyễn Viết Đ, sinh ngày 13/10/2016 và cháu Nguyễn Thị Thanh M, sinh ngày 07/10/2018. Anh chị thống nhất giao cháu Nguyễn Viết Đ và cháu Nguyễn Thị Thanh M cho anh Nguyễn Viết L1 trực tiếp nuôi dưỡng, chị Lê Thị L2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị L2 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh Nguyễn Viết L1.
Về tài sản và công nợ chung: Anh Nguyễn Viết L1 và chị Lê Thị L2 không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Viết L1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0004078 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Trả lại cho anh Nguyễn Viết L1 số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 13/12/2024) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã H1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |