- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Trà Vinh, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 277/2022/TLST-HNGĐ, ngày 12/10/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H1, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp S, xã L, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1 thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất giao con chung cháu Nguyễn Ngọc Minh Thư, sinh ngày 31/7/2014, cho cha là ông Nguyễn Minh T1 được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1 thống nhất: Bà Nguyễn Ngọc H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh Thư, sinh ngày 31/7/2014 với số tiền là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Thư đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1 không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1 khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Về án phí cấp dưỡng: Bà Nguyễn Ngọc H1 phải chịu 150.000 đồng. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Ngọc H1 phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Minh T1 phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Ngọc H1 tự nguyện nộp thay cho ông Nguyễn Minh T1 án phí hôn nhân sơ thẩm. Do đó, bà Nguyễn Ngọc H1 phải chịu toàn bộ số tiền án phí cấp dưỡng và án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà H1 đã nộp theo biên lai thu số 0011888 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Nguyễn Ngọc H1 và ông Nguyễn Minh T1 không phải nộp thêm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP. Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - UBND xã Long Đức, TP. Trà Vinh, (Số: 68, ngày 14/4/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thơ |