- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận giữa chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2020/QĐST-HNGĐ | TP.Thái Bình, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 100/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị L, sinh năm 1998;
Trú tại: Xóm 7, thôn T, xã V, thành phố T1, tỉnh Thái Bình.
2. Anh Tống Văn Q, sinh năm 1996;
Trú tại: Xóm 13, thôn L1, xã V1, thành phố T1, tỉnh Thái bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về việc đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 20 tháng 9 năm 2018 tại Uỷ ban nhân dân xã V1, thành phố T1 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị L và anh Q chung sống không hạnh phúc và đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Vợ chồng thường xuyên cãi vã mặc dù đã được hai bên hòa giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q đều thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q có 01 con chung là Tống Anh Q1, sinh ngày 14 tháng 12 năm 2015 hiện con đang ở cùng chị L. Ly hôn vợ chồng chị L, anh Q đã thống nhất thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dạy con Tống Anh Q1, anh Q cấp dưỡng nuôi con cùng chị là 2.000.000 đồng/01 tháng đến khi con 18 tuổi tính từ tháng 9/2020. Xét thấy nguyện vọng của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung, đảm bảo quyền lợi cho con chung nên cần công nhận.
- Về chia tài sản: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q có 01 con chung là Tống Anh Q1, sinh ngày 14 tháng 12 năm 2015 hiện con đang ở cùng chị L. Ly hôn, chị L, anh Q đều thống nhất thỏa thuận chị L là người trực tiếp nuôi dạy con Tống Anh Q1, anh Q cấp dưỡng nuôi con cùng chị L là 2.000.000 đồng/01 tháng đến khi con 18 tuổi tính từ tháng 9/2020.
Anh Tống Văn Q có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về chia tài sản: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 150.000 đồng Chị Lê Thị L và anh Tống Văn Q đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004880 và số 0004881 ngày 25 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Ủy ban nhân dân xã V1, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 48/2018, ngày 20/9/2018); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Việt Hưng |