vanban.org

Quyết định 190/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S: Bà Hồ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên là Trần Hồ Kỳ H - Sinh ngày 01 tháng 6 năm 2018 cho đến khi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông H ly hôn bà S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Trung H - Sinh năm: 1983; Địa chỉ : 387/2 Cách Mạng Tháng Tám, phường H T Đ, quận C L, thành phố Đà Nẵng.

- Và bà Hồ Thị S - Sinh năm: 1992; Địa chỉ: 387/2 Cách Mạng Tháng Tám, phường H T Đ, quận C L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:!Ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S tự nguyện kết hôn vào năm 2018 có đăng ký kết hôn tại UBND phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89 ngày 23/5/2018). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Hiếu và bà Sinh sống tại địa chỉ 387/2 Cách Mạng Tháng Tám, phường H T Đ, quận C L, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2020 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp,vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã. Xét thấy, ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S đã thật sự tự nguyện ly h«n,!m©u!thuÉn!gi÷a!ông H và bà S ®·!®Õn!møc!trÇm!träng,!môc!®Ých!h«n!nh©n!kh«ng!®¹t!®­îc,!h«n!nh©n!kh«ng! tån!t¹i!trªn!thùc!tÕ!nªn!cÇn!¸p!dông!§iÒu!55!cña!LuËt!h«n!nh©n!vµ!gia!®×nh!chÊp!nhËn! ®¬n!yªu!cÇu!c«ng!nhËn!thuËn!t×nh!ly!h«n!cña!ông bà.

Về con chung: Ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S có 01 con chung tên là Trần Hồ Kỳ H - Sinh ngày 01 tháng 6 năm 2018. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà Hồ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hồ Kỳ H cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Trung H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm!triệu!đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, kể từ tháng 07 năm 2020.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S: Bà Hồ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên là Trần Hồ Kỳ H - Sinh ngày 01 tháng 6 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Trần Trung H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm! triệu!đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, kể từ tháng 07 năm 2020.

Kể từ ngày bà Hồ Thị S có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Trung H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Trần Trung H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001142 ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Trung H và bà Hồ Thị S đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

Cỡ chữ