- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:190/2019/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 225/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 09 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn : Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1984
Bị đơn : Anh Lê Anh T1 - sinh năm 1982 HKTT : Tổ B cụm A Phường X- Quận Tây Hồ- thành phố Hà Nội. Cư trú tại: số Y,Tổ E cụm Q Phường X- Quận Tây Hồ- Thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội qui định về chế độ án phí, lệ phí Toà án và Danh mục mức lệ phí, án phí Tòa án.
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và Anh Lê Anh T1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Xác định anh chị có 2 con chung là Lê Nguyễn Xuân H sinh 06/11/ 2004 và Lê Bảo Anh Th sinh 10/3/2018. Khi ly hôn chị T được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Th , anh T1 được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Hà. Không bên nào phải đóng góp phí tổn nuôi con với bên nào cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ: Anh chị xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai số 03705 ngày 05 tháng 09 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. Nay được hoàn trả 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hà Nội; - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường Điện Biên, quận Ba Đình, HN (Số ĐKKH: 110 ngày 29/12/2003); - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP/TA. | Thẩm phán Dƣơng Tuyết Mai |