vanban.org

Quyết định 190/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị Phương L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị Phương L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị Phương L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2019/QĐST-HNGĐHải An, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lê Thị Phương L, sinh năm 1975 và anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968; cùng địa chỉ: Số 94 VC, phường ĐL, quận HA, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị Phương L kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có tổ chức cưới theo phong tục tập quán năm và có đăng ký kết hôn năm 2015 tại UBND phường Đông Hải 1, quận Hải An, Hải Phòng. Do vậy, hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân do tính cách, lối sống và kinh tế gia đình anh chị không hòa hợp. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, xung đột. Thực tế vợ chồng đã sống ly thân không ai còn quan tâm đến ai nữa. Nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: Anh Đ và chị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Đ và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu, Tòa án không xét giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh Đ và chị L đều phải nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Xét sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị Phương L về quan hệ hôn nhân, về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị Phương L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lê Thị Phương L thuận tình ly hôn.

2.2 Về nuôi con: Anh Đ và chị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Anh Đ và chị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đ và chị L mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí ly hôn. Chị L đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn theo biên lai số 0005214 ngày 29 tháng 8 năm 2019; anh Đ đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ly hôn theo biên lai số 0005213 ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải An. Anh Đức và chị Lan đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ