vanban.org

Quyết định 190/2019/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 22/1996, quyển số 01 do UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 30/7/1996 không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực). Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông T và bà H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
___________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2019/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 437/TLST-VHNGĐ ngày 01/10/2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Vũ Thị H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ V, Khu phố T, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

2. Ông Phạm Văn T, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ K, Khu phố T, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình cấp giấy chứng nhận kết hôn số 22/1996, quyển số 01 ngày 30/7/1996 nên hôn nhân giữa bà H và ông T là hợp pháp.

Thời gian đầu, bà H và ông T sống với nhau hạnh phúc. Tuy nhiên, đến năm 2010 hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng luôn trong tình trạng căng thẳng. Từ năm 2019 cho đến nay, bà H và ông T ly thân, không sống chung với nhau nữa.

Nhận thấy mâu thuẫn trong hôn nhân giữa bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T quá trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài nên Tòa án chấp nhận cho bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T có 02 con chung là: Phạm Văn Đ, sinh năm 1997; Phạm Văn D, sinh năm 2001; do hai con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001664 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà H và ông T đã nộp xong lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 22/1996, quyển số 01 do UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình cấp ngày 30/7/1996 không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Vũ Thị H và ông Phạm Văn T phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001664 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, bà H và ông T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ