- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Mỹ Giàu- Bùi Quang Hiểu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Mỹ G và ông Bùi Quang H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2017, do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 29/8/2017 theo trích lục kết hôn số 419/2019/TLKH-BS ngày 04/10/2024 của ủy ban nhân dân Phường…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 449/2024/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 11 năm 2024, về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lưu Mỹ G, sinh năm 1994
Địa chỉ: 529/27 Huỳnh Văn Bánh, Phường 13, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ
Chí Minh
Bị đơn: Ông Bùi Quang H, sinh năm 1959
Nơi đăng ký HKTT: 303/14 Bến Vân Đồn, Phường 2, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Số 4 đường 49, Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Điều 51, 55, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 07 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lưu Mỹ G và ông Bùi Quang H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 54/2017, do Ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 29/8/2017 theo trích lục kết hôn số 419/2019/TLKH-BS ngày 04/10/2024 của ủy ban nhân dân Phường 2, Quận 4).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Lưu Mỹ G và ông Bùi Quang H xác nhận có 01 con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 24/9/2017. Hai bên thỏa thuận, giao con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và bà G có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/02/2025 cho đến khi con chung thành niên.
Kể từ ngày ông Bùi Quang H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lưu Mỹ G không trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Bà G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được quyền cản trở nhưng bà G không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà Lưu Mỹ G và ông Bùi Quang H xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lưu Mỹ G tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà G đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006729 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà G đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân TP HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - UBND Phường 2, Quận 4; - Lưu VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trí |