- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L - Trần Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST- HNGĐ | Đống Đa, ngày 10 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 1146/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị Phạm Thị L, sinh năm: 1985 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ HKTT: Y, L, T, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Số F, ngách C, ngõ B Đ, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Anh Trần Quang H, sinh năm: 1985; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ HKTT: Y, L, T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Chị Phạm Thị L và anh Trần Quang H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện K, tỉnh Hưng Yên vào ngày 20/10/2020. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, không cảm thông chia sẻ được với nhau. Chị L, anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Chị L, anh H xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị L, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Chị L, anh H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Chị L, anh H thống nhất để chị L chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị L và anh Trần Quang H. 2. Con chung: Xác nhận chị L và anh H không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên tòa không xét. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị L, anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Chị L, anh H đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị L chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002601226 ngày 31/12/2024 (đã thanh toán trực tuyến vào số tài khoản 3949.0.1049185 theo thông báo nộp tiền tạm ứng số 1183 ngày 31/12/2024 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, mã thông báo 1PM21FUA0B). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu. | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |