vanban.org

Quyết định 19/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Hoàng Ngọc V. Về con chung: Chị L, anh V có 2 con chung tên là Hoàng Ngọc M, sinh ngày 22/10/2008, cháu Hoàng Thị P sinh ngày 12/01/2011. Ly hôn anh chị thoả thuận: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là cháu Hoàng Ngọc M, cháu H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L-Hoàng Ngọc V-CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 21 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HOÁ

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 426/2025/TLST-HNGĐ ngày 24/6/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Thị L, sinh năm 1988

2. Anh Hoàng Ngọc V, sinh năm 1986 Cùng nơi cư trú: Thôn V, xã Đ, thành phố Thanh Hoá (nay là phường Đ, tỉnh Thanh Hoá).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 7 năm 2025, các đương sự xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Lê Thị L, anh Hoàng Ngọc V không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, anh chị đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung việc dân sự. Nội dung thoả thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị L, anh Hoàng Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh, chị.

Về con chung: Chị L, anh V có 2 con chung tên là Hoàng Ngọc M, sinh ngày 22/10/2008, cháu Hoàng Thị P sinh ngày 12/01/2011. Ly hôn anh chị thoả thuận: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là cháu M, cháu P. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với Chị L mỗi cháu 1.500.000đ/tháng, hai cháu là 3.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2025 đến khi các con đủ 18 tuổi.

Anh V có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận, Chị L chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Hoàng Ngọc V.

- Về con chung: Chị L, anh V có 2 con chung tên là Hoàng Ngọc M, sinh ngày 22/10/2008, cháu Hoàng Thị P sinh ngày 12/01/2011. Ly hôn anh chị thoả thuận: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là cháu Hoàng Ngọc M, cháu Hoàng Thị P. Anh V cấp dưỡng tiền nuôi con chung với Chị L mỗi cháu 1.500.000đ/tháng x 2 cháu = 3.000.000đ/tháng/2cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2025 đến khi các con đủ 18 tuổi.

Anh V có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị L, anh V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2]Về lệ phí: Chị Lê Thị L, anh Hoàng Ngọc V thoả thuận Chị L chịu 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp là 300.000đ. Theo biên lai thu số 0007165 ngày 24/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Thanh Hoá). Chị L đã nộp đủ tiền lệ phí.

[3]Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[4] Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ