- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Lương Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Bảo, ngày 05 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T; nơi cư trú: Thôn A, xã D, huyện V, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Lương Thị T1; nơi cư trú: Thôn A, xã D, huyện V, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Lương Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn T và chị Lương Thị T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn T và chị Lương Thị T1 có 02 con chung là Phạm Thành Đ, sinh ngày 28-11-2011 và Phạm Trung T2, sinh ngày 20-01-2013. Khi ly hôn, anh chị thoả thuận: Giao cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Phạm Thành Đ và Phạm Trung T2 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với chị Lương Thị T1 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)/tháng (mỗi con chung 15.000.000 đồng) kể từ tháng 05/2025 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn T và chị Lương Thị T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn T nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về việc cấp dưỡng nuôi con. Anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009561 ngày 26-02-2025. Anh T đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Bảo; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Bảo; - TAND TP Hải Phòng; - UBND xã Dũng Tiến, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số 54/2015 ngày 27-07-2015); - Lưu: Hành chính tư pháp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Thắng |