- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức P - Vũ Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐẤT TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 19/2025/QĐST-HNGĐ | Long Đất, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐẤT, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 21/3/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Đức P, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ B, ấp V, xã H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bà Vũ Thị H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H tự nguyện chung sống với nhau, không bị ai ép buộc và có đăng ký kết hôn vào ngày 16/11/2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 205 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có sự chia sẻ trong hôn nhân, kinh tế gia đình, chăm sóc con cái nên nhiều lần cãi vã và không thể tiếp tục chung sống. Mặc dù đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không thành nên hai người đã sống ly thân từ tháng 5/2024 đến nay.
Nay, ông P và bà H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn nên căn cứ theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông P và bà H.
Về con chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 02/6/2019 và cháu Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 28/3/2021. Sau khi ly hôn ông P và bà H thỏa thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Đức P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy thỏa thuận về con chung giữa ông P và bà H là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình nên được Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức K, sinh ngày 02/6/2019 và cháu Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 28/3/2021. Sau khi ly hôn ông P và bà H thỏa thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông P không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Đức P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005493 ngày 20/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Ông Nguyễn Đức P và bà Vũ Thị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Long Đất; - Chi cục THADS huyện Long Đất; - UBND xã H, huyện Đ (GCNKH số 205 ngày 16/11/2017); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Ngân |